Các thông tin cần biết về tế bào ung thư

Ung thư được xem là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhất mà con người phải đối mặt. Bệnh ung thư do các tế bào ung thư hình thành và phát triển bên trong cơ thể người. Liệu các tế bào này có đặc điểm như thế nào? Chúng phát triển ra sao? Cùng giải đáp các thắc mắc này ở bài viết dưới đây.

Những điều cần biết về tế bào ung thư

Tế bào khỏe mạnh nhưng có mang gen bị đột biến sẽ tạo nên tế bào ung thư. Đột biến này thường do di truyền hoặc xuất hiện khi con người già đi. Bên cạnh đó, gen có thể bị hao mòn do các tác động tiêu cực từ bên ngoài như chế độ ăn uống thiếu khoa học, tia cực tím từ mặt trời, các chất hoá học.

Thông tin từ A đến Z về tế bào ung thư trong cơ thể người 1Tế bào ung thư đe doạ trực tiếp đến sức khoẻ con người

Ung thư có thể hình thành ở bất kỳ tế bào nào trong cơ thể. Tế bào thông thường sẽ chết đi khi không còn hữu ích nhưng tế bào gây ung thư sẽ tiếp tục phát triển và phân chia vượt khỏi tầm kiểm soát. Chúng không trưởng thành như tế bào khỏe mạnh mà vẫn mãi trạng thái chưa hoàn chỉnh.

Đặc điểm để mô tả tế bào gây ung thư có thể được biết đến như phân chia ngoài tầm kiểm soát, không đủ trưởng thành để thực hiện các chức năng có lợi cho cơ thể, phá huỷ hệ miễn dịch, không tuân thủ các tín hiệu phân chia và không chết đi. Bên cạnh đó, các tế bào này còn lan rộng đến các bộ phận khác của cơ thể thông qua đường máu hoặc hệ bạch huyết, gây tổn hại cho các mô và cơ quan. 

Tế bào ung thư khác gì so với tế bào thường?

Tế bào gây ung thư khác biệt rất lớn so với tế bào bình thường. Đầu tiên phải kể đến là tính kém biệt hoá. Có thể hiểu đơn giản rằng, trong khi tế bào bình thường sinh ra, lớn lên và trưởng thành rồi biệt hoá thành các loại tế bào khác để đảm nhiệm các chức năng khác nhau thì tế bào gây ung thư không như vậy. Chính vì thế nên chúng có thể phân chia, nhân lên vô hạn và xâm lấn ra xung quanh mà tế bào bình thường không làm được.

Thông tin từ A đến Z về tế bào ung thư trong cơ thể người 2Tế bào ung thư không thực hiện chức năng có ích cho cơ thể

Các tế bào ung thư có khả năng tác động vào môi trường bao quanh nó. Dưới sự tác động của nó, các tế bào bình thường, phân tử hay mạch máu sẽ cung cấp oxy, chất dinh dưỡng cũng như đào thải cặn bã để nuôi dưỡng và phát triển khối u. 

Đặc biệt tế bào gây ung thư có thể “qua mặt” hệ miễn dịch của cơ thể. Bình thường hệ miễn dịch sẽ chống lại sự viêm nhiễm cũng như đào thải những tế bào bất thường hoặc các tế bào đã hư hại. Tuy nhiên tế bào gây ung thư thì lại “ẩn mình” trước hệ miễn dịch và không bị tiêu diệt.

Các tế bào gây ung thư không ngừng tăng trưởng thì kéo theo các khối u ngày một to hơn. Các khối u này phát triển chủ yếu nhờ các mạch máu gần đó nuôi dưỡng. Thông qua các mạch máu, tế bào gây ung thư lại xâm nhập và lây lan đến các bộ phận khác. Lúc này ung thư sẽ xuất hiện tại các mô lân cận vị trí cũ.

Quá trình di căn bắt đầu xảy ra khi tế bào gây ung thư tiến đến vị trí xa hơn nơi bắt đầu khởi phát. Chúng tách ra khỏi khối u và di chuyển đến một khu vực mới trong cơ thể thông qua hệ máu hoặc bạch huyết. Chính vì đặc tính này mà bác sĩ mới xây dựng nên các giai đoạn ung thư trong cơ thể người. 

Nguyên tắc ngăn chặn tế bào ung thư phát triển

Bởi đặc tính lây lan và phát triển mạnh mẽ của tế bào gây ung thư mà con người cần phải cẩn trọng hơn trong bảo vệ sức khoẻ. Để hạn chế mắc bệnh ung thư cũng như ngăn chặn các tế bào gây ung thư phát triển thì cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Xây dựng chế độ ăn ngừa ung thư

Biện pháp tốt nhất để phòng bệnh ung thư là nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể. Dinh dưỡng chính là yếu tố quyết định lớn đến thể trạng cơ thể. Bạn nên ăn nhiều rau, hoa quả tươi, ngũ cốc và thực phẩm chứa nhiều chất xơ, các loại trái cây có chất chống oxy hoá. 

Bên cạnh đó, bạn cũng cần tăng cường bổ sung Vitamin và chất khoáng cho cơ thể, ăn đa dạng và chế biến món ăn đơn giản nhất có thể như luộc, hấp. Đặc biệt, bạn tuyệt đối không ăn nhiều đường bởi chất ngọt là yếu tố giúp phát triển khối u, hạn chế ăn thịt đỏ như thịt bò và nên ăn thịt gà, các loại cá. 

Thông tin từ A đến Z về tế bào ung thư trong cơ thể người 3Dinh dưỡng khoa học là cách tốt nhất để ngăn tế bào ung thư phát triển

Duy trì thói quen vận động

Theo nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, nhóm người siêng vận động ít mắc các bệnh ung thư hơn. Điều này cũng dễ hiểu bởi tập luyện thể dục thể thao sẽ tăng cường hệ miễn dịch, ngăn chặn sự phát triển và lây lan của các tác nhân truyền nhiễm. Bên cạnh đó hoạt động thể chất giúp giảm nồng độ insulin và các yếu tố phát triển khối u hiệu quả. 

Việc duy trì luyện tập giúp cơ thể kiểm soát tốt cân nặng, ngăn được tình trạng béo phì. Chính béo phì là nguyên nhân kích thích nhiều loại ung thư phát triển. Đặc biệt, tập luyện tăng dòng máu tới các cơ quan như gan, thận, ruột nên đây sẽ là cách tăng cường hoạt động đào thải chất độc ra cơ thể từ đó chặn đứng tế bào ung thư phát triển.

Sinh hoạt lành mạnh

Bạn nên biết phân bố hợp lý thời gian làm việc, nghỉ ngơi và giải trí. Khả năng phục hồi của cơ thể đa số phụ thuộc vào các thói quen sinh hoạt hằng ngày. Nếu bạn ngủ không đủ giấc hay thường xuyên phải căng thẳng thì hệ miễn dịch giảm sút nhanh chóng từ đó làm nhen nhóm sự phát triển của “mầm bệnh”. 

Trên đây là những chia sẻ xung quanh tế bào ung thư. Hy vọng sau khi đọc bài viết bạn có thể hiểu hơn về loại tế bào này, qua đó sẽ chủ động tốt hơn trong việc phòng ngừa và kiểm soát bệnh ung thư.

Bệnh tay, chân, miệng

Tìm hiểu chung

Bệnh tay, chân, miệng là bệnh gì? 

Bệnh tay, chân, miệng là bệnh lý truyền nhiễm nhanh, thường do Coxsackievirus A16, Enterovirus 71 hoặc các enterovirus khác gây ra. Bệnh phổ biến nhất là ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi. Với các biểu hiện gồm sốt, đau miệng, chán ăn và đặc biệt là tổn thương da dạng bỏng nước. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng và thậm chí là gây tử vong.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tay, chân, miệng

Sốt và các triệu chứng giống cúm: Mệt mỏi, đau họng,…

Lở miệng: Những vết loét này thường bắt đầu như những chấm đỏ nhỏ, thường ở phía sau miệng, vết phồng rộp và có thể trở nên đau đớn. Các dấu hiệu cho thấy trẻ có thể bị đau khi nuốt:

  • Không ăn uống;
  • Chảy nước dãi nhiều hơn bình thường;
  • Chỉ muốn uống nước lạnh.

Phát ban da: Có thể  bị phát ban trên da ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, cũng có thể xuất hiện trên đầu gối, khuỷu tay, mông hoặc vùng sinh dục. Phát ban thường trông giống như các nốt phẳng, màu đỏ, đôi khi có mụn nước. Chất lỏng trong vết phồng rộp và vảy tạo thành khi vết phồng rộp lành lại có thể chứa vi-rút gây bệnh tay chân miệng. Cần giữ sạch các vết phồng rộp hoặc vảy và tránh chạm vào chúng.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh tay, chân, miệng

Biến chứng thần kinh gồm: Viêm màng não vô trùng, viêm não, yếu liệt chi (yếu và liệt mềm một hoặc nhiều chi).

Biến chứng hô hấp – tuần hoàn thường xảy ra khi có tổn thương não: Mạch nhanh, huyết áp tăng, sau đó lại hạ.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Đưa trẻ đến bệnh viện nếu:

  • Cơn sốt kéo dài hơn 3 ngày;
  • Trẻ bị suy giảm hệ thống miễn dịch;
  • Các triệu chứng nghiêm trọng;
  • Các triệu chứng không cải thiện sau 10 ngày;
  • Trẻ còn rất nhỏ, đặc biệt là dưới 6 tháng.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến bệnh tay, chân, miệng

Bệnh tay, chân, miệng là do nhiễm virus: Coxsackievirus A16, Enterovirus 71 hoặc các enterovirus khác.

Con đường lây nhiễm: Qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, vi trùng có thể hiện diện cả trong các dịch tiết ở đường hô hấp nên bệnh nhân có thể bị nhiễm nếu tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết này.

Bệnh sinh: Đầu tiên, virus xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc miệng hoặc niêm mạc ruột, tại đây vi trùng nhân lên nhanh chóng rồi vào máu, đi đến các cơ quan khác như da, não, cơ tim,… gây sang thương các cơ quan và có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm và thậm chí là tử vong.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc bệnh tay, chân, miệng

Bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ em dưới 3 tuổi. Các trẻ dưới 6 tháng tuổi thường ít nhiễm bệnh do có kháng thể từ cơ thể mẹ truyền sang.

Các trẻ nhỏ ở độ tuổi đi nhà trẻ thường có nguy cơ mắc bệnh và dễ lây lan cho nhau hơn.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tay, chân, miệng

Không vệ sinh cá nhân đúng cách.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh tay, chân, miệng

Thăm hỏi bệnh sử:

  • Sốt, đau họng.
  • Chán ăn, khó ngủ, hay quấy khóc, ngủ giật mình.
  • Nôn ói, tiêu chảy.

Thăm hỏi dịch tễ: Đã từng tiếp xúc với trẻ bệnh tương tự, trẻ đang đi nhà trẻ hoặc mẫu giáo.

Khám lâm sàng:

  • Thăm khám các dấu hiệu sinh tồn, bao gồm: Nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, nhịp thở, huyết áp, tri giác.
  • Tìm sang thương ở miệng và trên các vùng da: Chú ý tay, chân, miệng thể không điển hình (chỉ loét miệng, rất ít có sang thương trên da, bóng nước không rõ mà ở dạng hồng ban).
  • Tìm các dấu hiệu biến chứng nếu có: Các biến chứng trên hô hấp, tim mạch và thần kinh.

Khám cận lâm sàng: Tìm tác nhân gây bệnh (virus)

  • Xét nghiệm máu.
  • Lấy mẫu dịch tiết họng hoặc mẫu phân, bóng nước hoặc dịch não tủy để phân lập virus.

Phương pháp điều trị bệnh tay, chân, miệng hiệu quả

Tùy theo phân độ lâm sàng mà có hướng điều trị cụ thể:

  • Độ 1: Tay, chân, miệng đơn thuần: Loét miệng, có hoặc không có sang thương trên da.
  • Độ 2: Có tổn thương thần kinh với biểu hiện giật mình, chới với; liệt mềm cấp. Thay đổi dịch não tủy, trên 5 tế bào/mm3.
  • Độ 3: Tổn thương hệ thần kinh thực vật: Yếu liệt chi, tổn thương tuần hoàn (mạch nhanh, huyết áp tăng cao), tổn thương hệ hô hấp (nhịp thở nhanh và bất thường), co giật, hôn mê,…
  • Độ 4: Có một trong các biểu hiện gồm sốc, phù phổi, tím tái, trụy mạch.

Nguyên tắc điều trị:

  • Hiện vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh tay, chân, miệng. Chỉ tiến hành điều trị hỗ trợ.
  • Theo dõi và kịp thời điều trị biến chứng nếu có.
  • Bảo đảm cung cấp và bổ sung dinh dưỡng, nâng cao sức đề kháng.

Điều trị tay, chân, miệng độ 1: Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở.

  • Duy trì và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ. Trẻ còn bú mẹ cần tiếp tục cho bú sữa mẹ.
  • Sốt cao: Hạ sốt bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) mỗi 6 giờ.
  • Vệ sinh răng miệng sạch sẽ và đúng cách.
  • Nghỉ ngơi, tránh các kích thích.
  • Các dấu hiệu nặng cần cho trẻ đến ngay cơ sở y tế: Giật mình chới với, sốt cao không hạ, nôn ói nhiều, run chi, đi loạng choạng.

Điều trị tay, chân, miệng độ 2: Điều trị nội trú tại bệnh viện

  • Sốt cao: Nếu không hạ sốt được bằng paracetamol thì chuyển sang ibuprofen liều 5-10 mg/kg/lần mỗi 6 đến 8 giờ.
  • Thuốc: Phenobarbital (thuốc chống co giật), imunoglobulin (tăng cường hệ miễn dịch).
  • Theo dõi: Nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, nhịp thở, huyết áp,…

Điều trị tay, chân, miệng độ 3: Điều trị tại bệnh viện ở đơn vị hồi sức tích cực

  • Thuốc: Dobutamin (chỉ định khi suy tim, mạch trên 170 nhịp/phút); milrinone (đường truyền tĩnh mạch, được chỉ định khi huyết áp cao, trong 24 đến 72 giờ); phenobarbital; imunoglobulin, midazolam hoặc diazepam (chỉ định khi co giật)
  • Hạ sốt tích cực.
  • Điều chỉnh rối loạn điện giải, nước, điều trị hạ đường huyết, co giật nếu có.
  • Theo dõi: Nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, nhịp thở, huyết áp, ran phổi…

Điều trị tay, chân, miệng độ 4: Điều trị tại bệnh viện ở đơn vị hồi sức tích cực

  • Xem xét chỉ định đặt nội khí quản thở máy.
  • Chống sốc do viêm cơ tim hoặc tổn thương trung tâm vận mạch thân não.
  • Điều chỉnh rối loạn điện giải, hạ đường huyết và chống phù não
  • Lọc máu liên tục/ECMO.
  • Dùng kháng sinh khi có bội nhiễm.
  • Theo dõi: Nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, nhịp thở, huyết áp, ran phổi…

Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh tay, chân, miệng

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. 
  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
  • Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. 

Chế độ dinh dưỡng:

Cho bệnh nhân ăn thức ăn lòng, dễ tiêu hóa như cháo, súp,…

Phương pháp phòng ngừa bệnh tay, chân, miệng hiệu quả

  • Vệ sinh các nhân đúng cách, rửa tay bằng xà phòng.
  • Vệ  sinh sạch sẽ các vật dụng, đồ chơi của bé, nhà cửa.
  • Lau nhà bằng Cloramin B hoặc các dung dịch khử khuẩn khác.
  • Khi trẻ bị bệnh, phải tiến hành cách ly trẻ trong khoảng 10 đến 14 ngày đầu, không cho trẻ đến nhà trẻ trong thời gian này.

Nguồn tham khảo

  1. https://www.cdc.gov/hand-foot-mouth/index.html
  2. Phác đồ điều trị Bệnh tay, chân, miệng – Bệnh viện Nhi đồng 2
  3. Quyết định số 1003/QĐ-BYT, ngày 30 tháng 03 năm 2012 về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị Bệnh tay, chân, miệng

Cúm

Tìm hiểu chung

Cúm là gì? 

Cúm là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do virus cúm gây ra, có các triệu chứng chung như sốt, ho, sổ mũi, đau đầu và mệt mỏi. Bệnh cúm rất dễ lây lan, có thể gây bệnh nghiêm trọng ở trẻ em, đặc biệt là nhóm trẻ mắc bệnh thần kinh hoặc mắc các bệnh mãn tính khác.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cúm

Thời kỳ ủ bệnh đối với cúm từ 1 đến 4 ngày với thời gian trung bình khoảng 48 giờ. Trong những trường hợp nhẹ, nhiều triệu chứng giống như cảm lạnh thông thường (ví dụ: Đau họng, chảy nước mũi); viêm kết mạc nhẹ cũng có thể xảy ra.

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cúm thường đến đột ngột. Những người bị bệnh cúm thường cảm thấy một số hoặc tất cả các triệu chứng sau:

  • Sốt (hoặc cảm thấy sốt/ ớn lạnh). Cần lưu ý là không phải ai bị cúm cũng sẽ bị sốt.
  • Các triệu chứng hô hấp ban đầu có thể nhẹ, với họng khô và đau, nóng rát dưới xương ức, ho khan và đôi khi là sổ mũi. Sau đó, bệnh ở đường hô hấp dưới trở nên nổi bật; ho có thể dai dẳng và có đờm.
  • Có thể chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi.
  • Đau nhức cơ hoặc toàn thân.
  • Nhức đầu.
  • Sợ ánh sáng.
  • Mệt mỏi (mệt mỏi).
  • Một số người có thể bị nôn mửa và tiêu chảy, đặc điểm này phổ biến ở trẻ em hơn người lớn.

Sau 2 đến 3 ngày, các triệu chứng cấp tính sẽ giảm nhanh, mặc dù sốt có thể kéo dài đến 5 ngày. Ho, yếu, đổ mồ hôi và mệt mỏi có thể kéo dài trong vài ngày hoặc đôi khi kéo dài trong nhiều tuần.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh cúm 

  • Viêm phổi;
  • Viêm não;
  • Viêm cơ tim;
  • Myoglobin niệu;
  • Suy thận;
  • Hội chứng Reye với đặc trưng là bệnh não; gan nhiễm mỡ; tăng men gan, amoniac hoặc cả hai; hạ đường huyết; và bệnh lipid máu, thường xảy ra trong các đợt bùng phát dịch cúm B, đặc biệt là ở những trẻ đã uống aspirin.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến bệnh cúm

Có bốn loại virus cúm: A, B, C và D. 

Các virus cúm A và B gây ra hầu hết các bệnh ở người và là nguyên nhân gây ra các mùa cúm hàng năm. Virus cúm A là loại virus cúm duy nhất được biết đến là nguyên nhân gây ra đại dịch cúm. Đại dịch có thể xảy ra khi một loại virus cúm A mới xuất hiện, vừa lây nhiễm sang người vừa có khả năng lây lan hiệu quả giữa người với người.

Nhiễm virus  cúm C thường gây ra bệnh nhẹ và không được cho là gây dịch cho người. Virus cúm D chủ yếu ảnh hưởng đến gia súc và không lây nhiễm hoặc gây bệnh cho người.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) bệnh cúm?

Tất cả mọi người đều có nguy cơ bị bệnh cúm, tuy nhiên một số bệnh nhân có nguy cơ cao bị các biến chứng do cúm, bao gồm:

  • Trẻ em < 5 tuổi; trẻ em < 2 tuổi ở mức nguy cơ đặc biệt cao.
  • Người lớn > 65 tuổi.
  • Những người có tình trạng bệnh lý mạn tính (ví dụ: Bệnh tim phổi, tiểu đường, suy thận suy giảm miễn dịch,…).
  • Phụ nữ trong ba tháng thứ 2 hoặc thứ 3 của thai kỳ.
  • Bệnh nhân có tình trạng bệnh lý làm suy giảm việc bài tiết chất tiết ở đường hô hấp (ví dụ: Suy giảm khả năng nhận thức, rối loạn thần kinh cơ, đột quỵ, các tình trạng động kinh).
  • Bệnh nhân ≤ 18 tuổi đang dùng aspirin (vì hội chứng Reye là một nguy cơ).

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) bệnh cúm

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh cúm, bao gồm:

  • Người mang thai và những người trong 2 tuần khi kết thúc thai kỳ.
  • Những người sống trong viện dưỡng lão và các cơ sở chăm sóc dài hạn khác.
  • Những người thuộc một số nhóm chủng tộc và dân tộc thiểu số có nhiều nguy cơ nhập viện vì bệnh cúm, bao gồm người Da đen không phải gốc Tây Ban Nha, người gốc Tây Ban Nha hoặc người Latinh và người Mỹ bản địa hoặc thổ dân Alaska.
  • Mặc dù tất cả trẻ em dưới 5 tuổi được coi là có nguy cơ mắc các biến chứng cúm nghiêm trọng cao hơn, nhưng nguy cơ cao nhất là ở những trẻ dưới 2 tuổi, với tỷ lệ nhập viện và tử vong cao nhất ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh cúm

Phương pháp chẩn đoán bệnh cúm dựa trên:

  • Đánh giá lâm sàng.
  • Đôi khi xét nghiệm chẩn đoán nhanh hoặc xét nghiệm phân tử.
  • Đo độ bão hòa oxy mạch và chụp X-quang ngực cho những bệnh nhân có các triệu chứng hô hấp nặng.

Chẩn đoán cúm thường được thực hiện dựa trên lâm sàng ở những bệnh nhân mắc hội chứng điển hình khi cúm được biết là phổ biến trong cộng đồng.

Các xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược (RT-PCR) nhạy và đặc hiệu và có thể phân biệt các tuýp cúm. Nếu xét nghiệm này thực hiện nhanh chóng, kết quả có thể được sử dụng để chọn liệu pháp kháng virus thích hợp; nó cũng cần phải được thực hiện khi có nghi ngờ cúm trên bệnh nhân nằm viện. Ngoài ra, các xét nghiệm này có thể ngăn ngừa việc sử dụng các loại thuốc kháng khuẩn không cần thiết và việc xác định virus cúm cụ thể có thể có vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát nhiễm trùng. Những xét nghiệm này cũng hữu ích trong việc xác định các đợt bùng phát dịch bệnh hô hấp có phải là do cúm hay không.

Nuôi cấy tế bào từ các tăm bông phết hoặc hút mũi họng phải mất vài ngày và không hữu ích trong việc đưa ra các quyết định điều trị cho bệnh nhân.

Nếu bệnh nhân có các triệu chứng và dấu hiệu của đường hô hấp dưới (ví dụ: Khó thở, ran trong phổi được ghi nhận khi khám phổi), thì cần phải đo độ bão hòa oxy để phát hiện giảm oxy máu và chụp X-quang phổi để phát hiện viêm phổi. 

Phương pháp điều trị bệnh cúm hiệu quả

Điều trị triệu chứng là chủ yếu.

Đôi khi dùng các loại thuốc kháng virus.

Điều trị cho hầu hết bệnh nhân bị cúm là điều trị triệu chứng, bao gồm nghỉ ngơi, bù nước và hạ sốt khi cần, nhưng tránh dùng aspirin cho bệnh nhân ≤ 18 tuổi. Hầu hết bệnh nhân hồi phục hoàn toàn, mặc dù phục hồi hoàn toàn thường mất từ 1 đến 2 tuần. Các trường hợp nhiễm khuẩn phức tạp đòi hỏi phải có kháng sinh thích hợp. 

Thuốc điều trị cúm:

  • Oseltamivir liều 75 mg, uống 2 lần mỗi ngày, dùng cho những bệnh nhân > 12 tuổi; liều thấp hơn có thể được sử dụng cho trẻ em dưới 1 tuổi. Oseltamivir đôi khi có thể gây buồn nôn và nôn. Ở trẻ em, oseltamivir có thể làm giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm tai giữa; tuy nhiên, không có dữ liệu nào khác cho thấy rõ rằng việc điều trị cúm sẽ ngăn ngừa các biến chứng.
  • Zanamivir được cho dùng bằng ống hít, 2 nhát xịt (10 mg) x 2 lần/ngày; thuốc có thể được sử dụng ở người lớn và trẻ em ≥ 7 tuổi. 
  • Peramivir được cho dùng theo đường tĩnh mạch (IV) dưới dạng một liều duy nhất và có thể được sử dụng trên những bệnh nhân > 2 tuổi không thể dung nạp được các loại thuốc dùng theo đường uống hoặc hít.
  • Baloxavir được cho dùng dưới dạng liều 40 mg duy nhất theo đường uống cho những bệnh nhân ≥ 12 tuổi và 40 đến 80 kg; hoặc liều 80 mg duy nhất cho những bệnh nhân > 80 kg. Thuốc có thể được sử dụng cho những bệnh nhân ≥ 12 tuổi bị cúm không biến chứng, có triệu chứng ≤ 48 giờ và những người không có nguy cơ cao. Thuốc chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân nằm viện, suy giảm miễn dịch hoặc phụ nữ có thai hoặc bị viêm phổi nặng.

Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh cúm

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. 
  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
  • Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. 

Chế độ dinh dưỡng:

  • Uống nhiều nước tránh mất nước.
  • Có thể dùng nước chanh mật ong để giảm đau họng.
  • Ăn các loại trái cây giàu vitamin và khoáng chất, tăng cường hệ miễn dịch như cam, dừa,…
  • Gừng, tỏi giúp giảm triệu chứng đau đầu, ớn lạnh,…
  • Ăn sữa chua bổ sung lợi khuẩn cho đường tiêu hóa.

Phương pháp phòng ngừa bệnh cúm hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

Chủng ngừa vắc xin cúm hằng năm với người trên 6 tháng tuổi, đặc biệt đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao và những người hành nghề chăm sóc sức khỏe.

Các loại thuốc kháng virus dự phòng trước khi phơi nhiễm có thể được cân nhắc sử dụng trong một đợt bùng phát dịch bệnh cho bệnh nhân:

  • Những người mới chỉ chích vắc xin trong vòng 2.
  • Dành cho những người có chống chỉ định với tiêm vắc xin.
  • Những người bị suy giảm miễn dịch và có thể không đáp ứng với tiêm vắc xin.

Các loại thuốc kháng virus dự phòng sau phơi nhiễm thường được chỉ định cho những người có khả năng bị phơi nhiễm khi có các cụm ca nhiễm trong môi trường kín (ví dụ: Viện dưỡng lão, các khoa của bệnh viện). Cũng có thể dùng những loại thuốc này cho những người tiếp xúc trong gia đình hoặc những người bị phơi nhiễm khác có nguy cơ cao bị các biến chứng của cúm.

Nguồn tham khảo

  1. https://www.msdmanuals.com/professional/infectious-diseases/respiratory-viruses/influenza
  2. https://www.cdc.gov/flu/about/index.html
  3. https://www.cdc.gov/flu/about/viruses/types.htm
  4. https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/dinh-duong/nguoi-bi-benh-cam-cum-nen-gi/?link_type=related_posts

Ebola

Tìm hiểu chung

Ebola là gì?

Ebola hay còn gọi là sốt xuất huyết Ebola là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm được gây ra bởi virus Ebola. Virus Ebola tồn tại ở 5 chủng, trong đó có 4 chủng có chứa mầm bệnh lây nhiễm tác động đến con người. Cụ thể là chủng Bundibugyo, Ebola, Sudan và Tai Forest. 

Khi cơ thể bị virus Ebola tấn công, hệ miễn dịch và các cơ quan khác sẽ bị tổn thương làm ảnh hưởng tới khả năng đông máu. Vì vậy, cơ thể sẽ bị xuất huyết nghiêm trọng và không thể kiểm soát được khi bị nhiễm bệnh. 

Bệnh Ebola là một căn bệnh truyền nhiễm cực kỳ nguy hiểm với tỷ lệ tử vong lên tới 90%.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của Ebola

Ebola thường có biểu hiện như bị cúm thông thường. Những triệu chứng xuất hiện từ 2 đến 21 ngày sau khi nhiễm bệnh và thường gặp nhất từ 8-10 ngày.

Các dấu hiệu cho thấy có thể bạn đã bị Ebola là:

  • Sốt cao;
  • Đau đầu;
  • Đau khớp và cơ;
  • Viêm họng;
  • Đau bụng;
  • Người mệt mỏi;
  • Chán ăn.

Khi bệnh chuyển biến nặng hơn, sẽ gây xuất huyết bên trong cơ thể, đôi khi mắt, tai hoặc mũi bạn sẽ bị chảy máu. Một vài người sẽ xuất hiện các triệu chứng sau:

  • Nôn mửa;
  • Ho ra máu;
  • Tiêu chảy, máu lẫn trong phân;
  • Phát ban.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh Ebola

Hệ thống miễn dịch của mỗi người là khác nhau. Một số người sau khi được điều trị sẽ không để lại biến chứng gì, một vài người khác có thể có một số biến chứng sau:

  • Suy đa tạng;
  • Hôn mê;
  • Xuất huyết nghiêm trọng;
  • Người mệt mỏi và yếu;
  • Rụng tóc;
  • Viêm gan;
  • Vàng da.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến Ebola

Nguyên nhân gây ra Ebola là nhiễm virus Ebola, thuộc họ Filoviridae, chi Ebolavirus.

Khác với những loại virus khác, Ebola không thể truyền bệnh qua đường không khí mà chỉ gây bệnh khi tiếp xúc trực tiếp với chất dịch của người bị mắc bệnh. Virus có thể lây nhiễm qua các con đường sau:

  • Máu;
  • Sữa mẹ;
  • Nước bọt;
  • Phân;
  • Tinh dịch;
  • Mồ hôi;
  • Dịch nôn mửa;
  • Nước tiểu.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) Ebola?

Hầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị Ebola nếu tiếp xúc với nguồn lây nhiễm.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) Ebola

Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị Ebola: 

  • Tiếp xúc với người hoặc động vật bị Ebola;
  • Đi tới những khu vực đã xảy ra một đợt bùng phát Ebola gần đây;
  • Tiếp xúc với những vật bị có virus Ebola như kim tiêm, vật dụng của người nhiễm bệnh,…
  • Người có sức đề kháng yếu.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Ebola

Những triệu chứng của Ebola thường giống với một số bệnh như: Cảm cúm, sốt rét, thương hàn, dịch tả,… Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị Ebola. Bác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. 

Ngoài ra, để chẩn đoán chính xác xem bạn có bị Ebola không bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện một vài xét nghiệm:

  • Xét nghiệm công thức máu: Số lượng bạch cầu và tiểu cầu giảm.
  • Xét nghiệm hóa sinh máu: Tăng men gan như AST, ALT. Trong thời gian tiến triển bệnh Creatinin máu và ure có thể tăng.
  • Xét nghiệm các yếu tố đông máu.
  • Nhuộm soi: Lấy mẫu bệnh phẩm đem đi nhuộm và soi trực tiếp dưới kính hiển vi.
  • Cấy và phân lập virus: Mẫu bệnh phẩm được nuôi cấy trong môi trường thích hợp để phân lập ra virus gây bệnh.
  • Sử dụng kỹ thuật PCR để xác định bệnh.
  • Phản ứng ELISA: Phát hiện kháng thể của virus Ebola.

Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.

Phương pháp điều trị Ebola hiệu quả

Hiện nay, vẫn chưa tìm ra được phương pháp điều trị Ebola khỏi hoàn toàn. Có hai phương pháp điều trị Ebola bằng thuốc đã được phê duyệt là:

  • Inmazeb: Hỗn hợp của ba kháng thể đơn dòng (atoltivimab, maftivimab và odesivimab-ebgn). 
  • Ansuvimab-zykl (Ebanga) là một kháng thể đơn dòng được dùng dưới dạng tiêm. 

Những thuốc này chỉ giúp ngăn chặn sự xâm nhập của virus vào tế bào.

Các bác sĩ chỉ có thể kiểm soát triệu chứng của Ebola bằng cách:

  • Truyền dịch và cung cấp chất điện giải;
  • Thở oxy nếu cần thiết;
  • Chỉ định thuốc để duy trì huyết áp;
  • Truyền máu để bù lượng máu đã bị mất;
  • Điều trị các bệnh nhiễm trùng khác;
  • Cách ly bệnh nhân mắc bệnh Ebola nhằm ngăn chặn lây truyền.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của Ebola

Chế độ sinh hoạt

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;
  • Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng;
  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị;
  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.

Phương pháp phòng ngừa Ebola hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

  • Tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức đề kháng;
  • Tiêm ngừa vaccine phòng chống virus Ebola;
  • Rửa tay thường xuyên;
  • Không sử dụng các thực phẩm từ động vật mắc bệnh;
  • Không nên tiếp xúc với những người hay động vật bị nhiễm bệnh;
  • Tránh tiếp xúc với những động vật hoang dã như dơi, khỉ,…
  • Nếu bạn tiếp xúc với nguồn bệnh, hãy tới gặp bác sĩ ngay lập tức.

Nguồn tham khảo

  1. https://www.healthline.com/health/ebola-hemorrhagic-fever#risk-factors-and-transmission
  2. https://www.webmd.com/a-to-z-guides/ebola-fever-virus-infection

Sốt xuất huyết Dengue

Tìm hiểu chung

Sốt xuất huyết Dengue là gì? 

Sốt xuất huyết Dengue là một bệnh truyền nhiễm do muỗi Aedes truyền từ người sang người, xảy ra ở các khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới trong đó có Việt Nam. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường tăng vào mùa mưa.

Sốt xuất huyết có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn. Một bệnh nhân mắc sốt xuất huyết có thể có nhiều triệu chứng khác nhau từ mức độ nhẹ đến nặng. Đặc điểm chính của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát huyết thương.

Đôi khi bệnh có thể gây ra biến chứng sốc giảm thể tích, rối loạn đông máu, suy tạng và nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến tử vong.

Hiện tại bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh sốt xuất huyết vì vậy điều trị triệu chứng là chủ yếu. Hầu hết bệnh nhân đều hồi phục trong vòng một tuần hoặc lâu hơn. Ở một số trường hợp, bệnh có thể nặng lên và gây đe doạ tính mạng.

Tình trạng này gọi là sốt xuất huyết Dengue nặng. Do đó bệnh nhân cần được khám, dặn dò các dấu hiệu cảnh báo bệnh chuyển nặng và liên hệ với cơ sở y tế gần nhất nếu có các biến chứng do sốt xuất huyết xảy ra.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của sốt xuất huyết Dengue

Bệnh nhân mắc sốt xuất huyết có thể có nhiều triệu chứng khác nhau với mức độ từ nhẹ đến nặng. Triệu chứng thường xuất hiện sau 4 – 10 ngày từ khi bệnh nhân bị muỗi chích mang mầm bệnh vào máu và các triệu chứng này có thể nhầm lẫn với các bệnh khác như cúm, cảm lạnh…

Bệnh nhân mắc sốt xuất huyết Dengue thường sốt cao (39 – 40 độ C), đột ngột, liên tục kéo dài 3 – 4 ngày và có thể kèm các triệu chứng sau: 

Đau đầu;

Đau nhức cơ, xương, khớp;

Nhức hốc mắt;

Buồn nôn, nôn ói;

Nổi ban da, da niêm xung huyết.

Ngoài ra cần lưu ý đến các dấu hiệu cảnh báo, thường xuất hiện sau khi hết giai đoạn sốt khoảng 24 – 48 giờ như: 

Đau bụng nhiều và liên tục hoặc tăng cảm giác đau nhất là ở vùng gan;

Vật vã, lừ đừ, li bì;

Nôn ói nhiều (ít nhất 3 lần trong 24 giờ);

Chảy máu nướu răng, chảy máu mũi;

Nôn ra máu hoặc đi cầu phân đen.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh sốt xuất huyết

Hầu hết bệnh nhân đều hồi phục trong vòng một tuần hoặc lâu hơn. Ở một số trường hợp, bệnh có thể nặng lên và gây đe doạ tính mạng. Tình trạng này gọi là sốt xuất huyết Dengue nặng. Cần lưu ý các dấu hiệu cảnh báo (xem phần dấu hiệu và triệu chứng) vì các dấu hiệu này có thể gợi ý tình trạng bệnh nhân sốt xuất huyết có nguy cơ chuyển nặng và đe doạ tính mạng.

Sốt xuất huyết Dengue nặng có thể bao gồm các biến chứng sau đây:

Sốc xuất huyết;

Xuất huyết nội tạng;

Suy chức năng các cơ quan;

Tử vong nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến sốt xuất huyết

Vi rút gây bệnh sốt xuất huyết Dengue có bốn tuýp huyết thanh (DENV-1, -2, -3 và -4). Bệnh lây thông qua vector truyền bệnh là muỗi vằn (Aedes aegypti). Khi nhiễm một loại vi rút DENV thì bệnh nhân có khả năng miễn dịch đối với loại vi rút đó suốt đời nhưng không có miễn dịch lâu dài đối với các tuýp vi rút khác. Vì vậy, một người có thể bị nhiễm tới bốn lần.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải sốt xuất huyết? 

Do muỗi vằn là trung gian truyền bệnh chủ yếu từ người qua người nên những người sinh sống hoặc từng đi đến những vùng lưu hành bệnh sốt xuất huyết có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. 

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải sốt xuất huyết?

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc sốt xuất huyết, bao gồm:

  • Sinh sống hoặc đã từng đi đến nơi lưu hành bệnh sốt xuất huyết.
  • Môi trường xung quanh sinh sống nhiều ao tù nước đọng, không thoáng mát, sạch sẽ.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán sốt xuất huyết

Các bác sĩ có thể chẩn đoán nhiễm trùng sốt xuất huyết bằng xét nghiệm máu để kiểm tra sự hiện diện vi rút hoặc kháng thể của virus. Nếu bạn bắt đầu có triệu chứng sau khi đi đến hoặc đang sinh sống tại khu vực có dịch tễ bệnh sốt xuất huyết, hãy cho bác sĩ của bạn biết. Điều này sẽ cho phép bác sĩ đánh giá khả năng các triệu chứng của bạn là do sốt xuất huyết.

Phương pháp điều trị sốt xuất huyết hiệu quả

Hiện tại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh sốt xuất huyết, vì vậy điều trị triệu chứng là chủ yếu. Điều trị bao gồm: 

  • Dùng thuốc hạ sốt nên ưu tiên lựa chọn sử dụng paracetamol.
  • Có thể kết hợp với biện pháp hạ sốt vật lý như lau mát các vùng nách, bẹn, các nếp gấp, trán và lau toàn bộ cơ thể bằng nước ấm để hạ nhiệt. 
  • Bù dịch đúng cách thông qua đường uống hoặc truyền dịch theo chỉ định của bác sĩ. 
  • Theo dõi bệnh và báo ngay cho nhân viên y tế khi có các dấu hiệu cảnh báo (xem phần dấu hiệu và triệu chứng).

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của sốt xuất huyết

Chế độ sinh hoạt:

Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. 

Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.

Chế độ dinh dưỡng:

Ăn những loại thức ăn mềm, dễ tiêu, đầy đủ chất dinh dưỡng.

Tích cực uống nhiều nước, điện giải như dung dịch oresol mỗi ngày.

Tránh các loại thức ăn, nước uống có màu đỏ sẫm như củ dền, nước ngọt xá xị, sôcôla, huyết động vật,… để tránh nhầm lẫn với tình trạng xuất huyết tiêu hoá.

Phương pháp phòng ngừa sốt xuất huyết hiệu quả

Hiện tại do vẫn chưa có vaccine phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết nên việc phòng bệnh là phương pháp chính để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh. Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

Ngủ mùng.

Sử dụng các thuốc bôi chống muỗi.

Diệt muỗi và lăng quăng bằng cách dọn dẹp nơi ao tù nước đọng, giữ nhà cửa sạch sẽ thoát mát. 

Không để các dụng cụ như lu, chum, vại để chứa nước hoặc nếu có phải có nắp đậy và thường xuyên thay rửa, loại bỏ nước đọng. 

Khi cần tham gia các hoạt động ngoài trời nên mặc quần áo dài tay hoặc mang vớ để tránh bị muỗi đốt.

Nguồn tham khảo

  1. https://www.cdc.gov/dengue/symptoms/index.html
  2. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/dengue-fever/symptoms-causes/syc-20353078 
  3. https://moh.gov.vn/tin-lien-quan/sot-xuat-huyet-vao-mua-canh-bao-viec-dung-sai-thuoc-ieu-tri

Sức hút của ngành Tâm lý học

Tâm lý học đang là một trong những ngành học phát triển nhanh chóng trên thế giới trong những năm gần đây và đóng vai trò quan trọng trong mọi mặt của xã hội hiện đại.

Tại Mỹ, tâm lý học đóng vai trò cốt lõi trong giáo dục, chăm sóc sức khỏe, an ninh, xã hội, thể thao, kinh tế. Vì vậy, theo Cục thống kê lao động Hoa Kỳ BLS, tỉ lệ việc làm cho các nhà tâm lý học sẽ tăng trưởng 19% từ năm 2014 đến 2024, hơn hẳn tỷ lệ cho các ngành khác (trung bình chỉ tăng 7%).

Chú trọng vào tâm lý học đường, quan tâm phát triển từng cá nhân về sở thích và năng lực, nền giáo dục Mỹ nhờ đó trở thành một trong những hệ thống tiên tiến và linh hoạt nhất thế giới. Các nhà tâm lý học không chỉ đóng vai trò quan trọng trong xã hội, đời sống, họ còn vươn tới những vị trí khác như cố vấn các lĩnh vực kinh tế, chính trị, ngoại giao, an ninh quốc phòng…

Theo xu thế phát triển, ngành Tâm lý học ở Việt Nam đang ngày càng được quan tâm và ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực đi cùng với nhu cầu về nguồn nhân lực -đặc biệt là nhu cầu chăm sóc sức khỏe tinh thần ngày càng cấp thiết. Trước xu thế đó, Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn (SIU) đưa vào giảng dạy ngành Tâm lý học (chuyên ngành Tâm lý học tham vấn & trị liệu) từ năm 2021. Với nhiều điểm đột phá, mới mẻ trong chương trình đào tạo, chuyên ngành Tâm lý học tham vấn & trị liệu của SIU hướng đến mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng, đạo đức và năng lực chuyên môn toàn diện cũng như khả năng hội nhập quốc tế và học tập suốt đời. .

Sức hút của ngành Tâm lý học
Tâm lý học đang là một ngành thu hút giới trẻ bởi tính ứng dụng cao trong nhiều lĩnh vực và cơ hội việc làm hấp dẫn hiện nay.
(Ảnh: Trung tâm tham vấn tâm lý & hướng nghiệp SIU)

Chương trình học được thiết kế và xây dựng dựa trên tiêu chuẩn của các trường đại học của Hoa Kỳ và Canada, cập nhật những kiến thức hiện đại nhất về tâm lý học theo định hướng ứng dụng, các phương pháp thực hành tâm lý trong tham vấn – trị liệu, nghiên cứu, quản lý nhân sự trong kinh doanh, nghiên cứu thị trường cũng như mọi lĩnh vực khác nhau của xã hội.

Theo học chuyên ngành Tâm lý học tham vấn & trị liệu tại SIU, sinh viên được trau dồi và phát triển các kỹ năng phân tích, đánh giá thông tin; giao tiếp, tham vấn; làm việc nhóm, tổ chức, sắp xếp công việc khoa học, tư duy sáng tạo,… thông qua hoạt động học tập, ngoại khóa, đặc biệt là các bài giảng, hội thảo ở trình độ cao do các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành và các giảng viên nhiều năm kinh nghiệm hướng dẫn… Ngoài ra, sinh viên còn có cơ hội trải nghiệm thực tế nghề nghiệp tại các bệnh viện, trung tâm tham vấn trị liệu tâm lý, doanh nghiệp, trường học,…; được trang bị kiến thức và kỹ năng đa dạng để thích ứng với mọi bối cảnh đặc thù và làm việc tốt với cá nhân hoặc nhóm thân chủ khác nhau.

Sức hút của ngành Tâm lý học
Tại SIU, 100% sinh viên tốt nghiệp có chứng chỉ TOEFL tối thiểu 79 iBT hoặc TOEIC tối thiểu 500 điểm của ETS – Hoa Kỳ, trong đó hơn 20% sinh viên đạt TOEIC trên 800 điểm.
(Ảnh: Giảng viên và sinh viên SIU)

Với sự chuẩn bị đầy đủ, chu đáo về nguồn lực phục vụ đào tạo, nghiên cứu, thực hành…, SIU sẽ là địa chỉ đào tạo uy tín, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành này, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thị trường lao động.

Được biết, SIU hiện là trường đại học đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam và thuộc số ít trường khu vực Châu Á đạt kiểm định quốc tế ngành Kinh doanh của IACBE – Hoa Kỳ, đạt kiểm định quốc gia cơ sở giáo dục đại học và 2 khối ngành Khoa học máy tính và Ngôn ngữ Anh theo bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT. Trường hiện đào tạo các chuyên ngành: Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Mạng máy tính & truyền thông, An toàn thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Thiết kế truyền thông số, Luật kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị du lịch, Quản trị nhà hàng – khách sạn, Marketing, tiếng Anh thương mại, tiếng Anh giảng dạy, Thương mại điện tử. Năm 2021, SIU tuyển sinh các ngành học mới, gồm: Kế toán (gồm: Kế toán – kiểm toán, Kế toán Doanh nghiệp), Tâm lý học (chuyên ngành Tâm lý học tham vấn & trị liệu), Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng, mở ra nhiều cơ hội lựa chọn cho thí sinh.

Thí sinh có định hướng theo đuổi ngành Tâm lý học tại SIU có nhiều lựa chọn khi tham gia xét tuyển với 4 phương thức: xét tuyển kết quả kỳ thi THPT, xét tuyển học bạ lớp 12, xét tuyển bằng kết quả học bạ 5 học kỳ (2 học kỳ lớp 10, 2 học kỳ lớp 11 và học kỳ I lớp 12) và xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM 2021. Trường chính thức nhận hồ sơ xét tuyển học bạ 5 học kỳ đợt 1 từ ngày 01/3/2021.

Năm 2021, SIU công bố quỹ học bổng lên đến 67,5 tỷ đồng dành cho học sinh THPT toàn quốc, trong đó có học bổng Chủ tịch SIU, gồm toàn bộ học phí 4 năm trị giá 222,4 – 574,4 triệu/suất và hỗ trợ sinh hoạt phí lên đến 80 triệu đồng/suất. Đặc biệt, tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào 3 ngành học mới của SIU (Kế toán, Logistic & Quản lý chuỗi cung ứng, Tâm lý học) sẽ được doanh nghiệp tài trợ 30% học phí cho toàn bộ khóa học trị giá 66,7 – 172,3 triệu/suất. Ngoài ra, thí sinh còn dễ dàng tiếp cận với học bổng 100%, 50%, 30%, 20%, 10% học phí tương ứng nếu nộp hồ sơ và trúng tuyển sớm vào trường.

Chi tiết về phương thức tuyển sinh và học bổng SIU xem tại: http://www.siu.edu.vn/vi-VN